LUÔN ĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP
Ngôn ngữ
EN VI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AFA
KIỂM TOÁN VÀ SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
DỊCH VỤ KẾ TOÁN
DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ
SOÁT XÉT TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
SOÁT XÉT TUÂN THỦ THUẾ TNCN
DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH KHÁC

HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nay : 41
Tổng số : 337675
VĂN BẢN
CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Khi tính thuế TNCN cho người nước ngoài, cần phải xác định đối tượng chịu thuế đó là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú. Bởi lẽ, với mỗi loại đối tượng pháp luật về thuế TNCN Việt Nam sẽ có phương pháp tính thuế khác nhau.


1.      Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú:

1.1  Cách xác định cá nhân không cư trú:

-          Người lao động là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

-          Người lao động là người nước ngoài không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, không có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc không có thuê nhà ở tại Việt Nam.

Ví dụ 1: Ông X là người nước ngoài đến Việt Nam từ ngày 1/9/2014. Trong năm 2014 tính đến ngày 31/12/2014, ông March có mặt tại Việt Nam tổng cộng 122 ngày. Vì ông March ở Việt Nam dưới 183 ngày nên ông March được xác định là cá nhân không cư trú.

1.2  Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài trong trường hợp này:

-          Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

-          Người lao động là người nước ngoài chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần tiền lương phát sinh tại Việt Nam, còn tiền lương phát sinh ở nước ngoài thì không phải đóng thuế thu nhập theo Luật thuế TNCN.

-          Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công

x

Thuế suất 20%

 

Chú ý: Đối với phần thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú thì không phải quyết toán.

     2. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú.

2.1  Cách xác định cá nhân cư trú:

Người nước ngoài là cá nhân cư trú khi thỏa mãn những điều kiện dưới đây:

-          Người nước ngoài có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

-          Đối với trường hợp người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam nhưng có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

+ Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: là có nơi ở đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

·         Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi.

·         Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan…không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Ví dụ 2: Ông John là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 1/3/2014. Đến ngày 15/11/2014, ông John kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ ngày 01/3/2014 đến khi về nước ông John có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày. Như vậy, năm 2014, ông John được xác định là cá nhân cư trú.

2.2  Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân cư trú:

-          Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

-          Cá nhân cư trú phải đóng thuế thu nhập đối với tiền lương phát sinh tại Việt Nam và phát sinh ở nước ngoài

-          Về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 trđ

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT – 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT – 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT – 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 tr

25% TNTT – 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30% TNTT – 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT – 9,85 trđ

Chú ý: Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh thì phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Các văn bản khác