LUÔN ĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP
Ngôn ngữ
EN VI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AFA
KIỂM TOÁN VÀ SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
DỊCH VỤ KẾ TOÁN
DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ
SOÁT XÉT TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
SOÁT XÉT TUÂN THỦ THUẾ TNCN
DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH KHÁC

HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nay : 40
Tổng số : 337674
VĂN BẢN
HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH THUẾ TNCN NĂM 2014

Trong bài viết này sẽ hướng dẫn Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công, còn những loại thu nhập khác các bạn vui lòng tham khảo tại Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/10/2013.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo theo biểu thuế lũy tiến từng phần.


I.                   Đối với cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:

Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

 

 

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

 

 

Trong đó:

a)      Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Mà:

-          Thu nhập chịu thuế: là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoảng sau:

+ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:

·         Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn: Miền tối đa 680.000

Ví dụ 1: Cty bạn phụ cấp tiền ăn trưa là 780.000 đồng/tháng. Thì chúng ta được miễn 680.000 đồng. Còn phần vượt 780.000 – 680.000 = 100.000 tính vào thu nhập chịu thuế.

Ví dụ 2: Cty bạn phụ cấp tiền ăn trưa là 500.000 đồng/tháng, thì chỉ được miễn 500.000 đồng (Miễn theo thực tế chi)

·         Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên thì được miễn toàn bộ.

+ Tiền phụ cấp điện thoại: Theo quy định của công ty.

Ví dụ: Doanh nghiệp bạn quy định phụ cấp tiền điện thoại cho bạn là 200.000 đồng tháng thì 200.000 đồng này được miễn thuế TNCN.

+ Phụ cấp trang phục: Miễn tối đa 5.000.000 đồng/người/năm

+ Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm them giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

Ví dụ: ban ngày được trả 8.000 đồng/h, làm ban đêm được trả 10.000 đồng/h thì số tiền làm thêm ban đêm nhận được có 6.000 đồng phải chịu thuế, 2.000 đồng vượt trội không chịu thuế.

-          Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 đồng và người phụ thuộc là 3.600.000 (tính trên 1 tháng)

+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt

+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

b)      Thuế suất:

Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần:

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 trđ

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT – 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT – 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT – 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 tr

25% TNTT – 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30% TNTT – 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT – 9,85 trđ

 

Ví dụ: Bà A có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 10/2014 như sau:

+ Lương thực tế là 51 triệu đồng

+ Trong 51 triệu đồng đó có 1 triệu tiền phụ cấp ăn trưa.

+ Bà đóng bảo hiểm trên mức lương 20 triệu

+ Bà A nuôi 2 con dưới 18 tuổi (Đã đăng ký mẫu 16/Đk-TNCN để lấy giảm trừ).

+ Trong tháng bà có đóng góp cho Quỹ khuyến học Thành phố khoản tiền 1 triệu đồng

Thuế TNCN trong tháng của bà A được tính như sau:

-          Thu nhập của bà A là 51 triệu đồng, được miễn tối đa 680.000 đồng tiền ăn trưa

=> Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập  - Các khoản được miễn thuế

                                      = 51.000.000 – 680.000 = 50.320.000

-          Bà A được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9.000.000

+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc: 3.600.000 x 2 = 7.200.000

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: 20.000.000 x (8% + 1,5%) = 1.900.000

+ Khoản đóng góp khuyến học: 1.000.000

=> Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 9.000.000 + 7.200.000 + 1.900.000 + 1.000.000 = 19.100.000

-          Thu nhập tính thuế của bà A là:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

                = 50.320.000 – 19.100.000 = 31.220.000

Bây giờ chúng ta sẽ đưa thu nhập tính thuế 31.220.000 vào biểu thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần bên trên để tính số thuế phải nộp:

Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

(5 trđ x 5%) + ((10 trđ – 5trđ) x 10%) + ((18 trđ – 10 trđ) x 15% + ((31,22 trđ -18 trđ) x 20% = 4.594.000

Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn: Theo công thức tại bảng tính trên

Ta thấy thu nhập tính thuế trong tháng 31.220.000 là thuộc bậc 4 trong bảng thuế suất lũy tiến.

Số thuế TNCN phải nộp: 31.220.000 x 20% - 1.650.000 = 4.594.000

Cách tính 1 là cách tính thủ công, để chúng ta hiểu về cách tính lũy tiền, còn ở bên ngoài thực tế kế toán sẽ tính theo cách 2 để nhanh hơn.

Cả 2 cách đều cho ra kết quả giống nhau: Tháng 10/2014 bà A có số thuế TNCN phải nộp là 4.594.000

II.                Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hay có ký nhưng dưới 3 tháng:

Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 trở lên như sau:

-          Đối với cá nhân Cư trú: khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không)

-          Đối với cá nhân không cư trú: khấu trừ 20%